Thủ tục đăng ký biến động đất đai 2026

Thủ tục đăng ký biến động đất đai 2026

Trong quá trình sử dụng đất, sẽ có những thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất như: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp đổi Giấy chứng nhận,… Theo quy định của pháp luật, những thay đổi này phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc đăng ký không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là cách để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Vậy đăng ký biến động đất đai là gì, trong trường hợp nào phải thực hiện, thủ tục, trình tự ra sao và dịch vụ pháp lý của Legal C có thể hỗ trợ như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

I- ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI LÀ GÌ

Khi có sự thay đổi về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, người sử dụng đất có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai để cập nhật thông tin pháp lý tại cơ quan có thẩm quyền. Vậy cụ thể, khái niệm “đăng ký biến động đất đai” được hiểu như thế nào?

thủ tục đăng ký biến động đất đai là gì
thủ tục đăng ký biến động đất đai là gì

Hiện nay, theo quy định của Luật Đất đai hiện hành, pháp luật không đưa ra định nghĩa cụ thể về “đăng ký biến động đất đai”, tuy nhiên, có thể hiểu rằng:“đăng ký biến động đất đai là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật”

II- TRƯỜNG HỢP NÀO CẦN LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 133 luật Đất đai 2024 về đăng ký biến động, quy định đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai:

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

– Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

– Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;

– Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

– Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 của Luật này mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;

– Thay đổi thời hạn sử dụng đất;

– Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật này;

-Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

– Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;

Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

– Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;

– Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;

– Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

– Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

III- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai đúng trình tự sẽ giúp tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo hồ sơ được giải quyết nhanh chóng. Vậy người sử dụng đất cần chuẩn bị những gì? Trình tự thực hiện ra sao?

trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai
trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai

1. Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

Căn cứ quy định tại Phần VI của Phần C dẫn chiếu tới Phần II.1 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP về Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, người yêu cầu chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định này.

– Giấy chứng nhận đã cấp.

– Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Phần II.2 dưới đây.

– Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

– Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;

– Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.

– Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước;

– Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

IV- LEGAL C CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRỌN GÓI

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ, không rõ quy trình thực hiện hoặc không có thời gian để tự mình tiến hành thủ tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Legal C chính là giải pháp tối ưu dành cho bạn.

Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý am hiểu sâu sắc lĩnh vực đất đai, Legal C cung cấp dịch vụ đăng ký biến động đất đai trọn gói với các nội dung hỗ trợ bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện pháp lý và nghĩa vụ tài chính liên quan đến từng trường hợp biến động (chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, chuyển mục đích sử dụng đất…);
  • Soạn thảo, kiểm tra và hoàn thiện toàn bộ hồ sơ đăng ký biến động theo quy định của pháp luật hiện hành;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, UBND cấp có thẩm quyền;
  • Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ, nhận kết quả và bàn giao lại cho khách hàng;
  • Cam kết bảo mật thông tinđảm bảo tiến độ xử lý hồ sơ nhanh chóng, hiệu quả, đúng quy định.

V- CĂN CỨ PHÁP LÝ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Dưới đây là phần nội dung được trình bày các căn cứ pháp lý thực hiên thủ tuc đăng ký biến động đất đai để Quý khách hàng nắm bắt, gồm những văn bản pháp lý sau đây:

– Luật Đất đai 2024

– Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phần quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

– Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.

– Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất.

Hãy liên hệ ngay với Legal C để được tư vấn và hỗ trợ thủ tuc đăng ký biến động đất đai nếu khách hàng đang có nhu cầu. Trân trọng

Tham khảo:mẫu đơn đăng ký biến động đất đai. Cách ghi đơn

Chia sẻ bài viết:

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này