mẫu đơn đăng ký biến động đất đai. Cách ghi đơn 2026
Trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất, việc lập và nộp đơn đăng ký biến động đất đai là yêu cầu bắt buộc theo quy định pháp luật. Để giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu và hướng dẫn chi tiết mẫu đơn đăng ký biến động đất đai mới nhất.
I- GIỚI THIỆU MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
Căn cứ quy định tại Phần VI của Phần C tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP về Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:
mẫu đơn đăng ký biến động đất đai(i) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định này.
(ii) Giấy chứng nhận đã cấp.
(iii) Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Phần II.2 dưới đây.
(iv) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Trong đó, một trong các giấy tờ pháp lý quan trọng khi nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai là Mẫu số 18 – Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. Dưới đây là thông tin là thông tin chi tiết về mẫu số 18 được ban hành kèm theo Phụ lục Nghị định Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

II- HƯỚNG DẪN CÁCH GHI MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐÚNG QUY ĐỊNH
Việc ghi đúng, đủ các nội dung trong mẫu đơn đăng ký biến động đất đai là yêu cầu bắt buộc để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo đúng trình tự pháp luật. Tuy nhiên, không ít người dân, cá nhân hoặc tổ chức gặp khó khăn trong việc điền thông tin vì mẫu đơn được quy định theo cấu trúc hành chính – pháp lý khá chặt chẽ.
Do đó, trong phần này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách ghi đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất – mẫu số 18:

1. Hướng dẫn chi tiết về kính gửi
– Với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc người gốc Việt Nam đang định cư ở nước ngoài: Ghi “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ………..” nơi có đất.
– Với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao hoặc các tổ chức, cá nhân nước ngoài: Ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
2. Hướng dẫn viết Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
– Ghi đầy đủ thông tin như trên Giấy chứng nhận đã cấp trong mẫu đơn đăng ký biến động đất đai
– Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
– Địa chỉ cũng kê khai theo địa chỉ như trên Giấy chứng nhận đã cấp.
– Trường hợp có thay đổi thông tin thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi.
3. Hướng dẫn viết thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp
– Ghi đầy đủ thông tin như trên Giấy chứng nhận đã cấp bao gồm:
- Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
- Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
- Ngày cấp Giấy chứng nhận.
– Trường hợp không có thông tin về GCN đã cấp do bị mất GCN: Không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra lại thông tin trên hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này.
– Trường hợp nhận chuyển quyền thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
4. Ghi Nội dung biến động trong mẫu đơn đăng ký biến động đất đai
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 về đăng ký biến động, Quý khách hàng sẽ phải căn cứ quy định về các trường hợp đăng ký biến động để làm căn cứ ghi nội dung biến động. Nội dung biến động có thể bao gồm như sau:
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
– Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
– Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
– Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
– Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 của Luật này mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;
– Thay đổi thời hạn sử dụng đất;
– Ngoài ra, còn một số trường hợp khác được quy định tại Khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024.
5. Giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo đơn
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này gồm:
– Giấy chứng nhận đã cấp;
– Biên lai, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)
– Trường hợp gia hạn sử dụng đất: Quyết định gia hạn của cơ quan có thẩm quyền.
III- DỊCH VỤ TƯ VẤN LÀM ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI VÀ THỰC HIỆN TRỌN GÓI THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
Việc tự mình chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục có thể gây khó khăn nếu bạn không nắm vững quy định pháp luật. Đó là lý do dịch vụ pháp lý hỗ trợ từ các đơn vị chuyên nghiệp, như Legal C, ra đời nhằm giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo tính pháp lý toàn diện trong quá trình đăng ký biến động đất đai.
1- Dịch vụ tư vấn, soạn thảo đơn đăng ký biến động đất đai
Legal C cung cấp dịch vụ soạn thảo hồ sơ đăng ký biến động đất đai, bao gồm rà soát thông tin, tư vấn mẫu biểu phù hợp và hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hồ sơ trước khi nộp. Dưới đây là quy trình dịch vụ tư vấn, soạn thảo hồ sơ đăng ký biến động đất đia tại Legal C:
– Tiếp nhận thông tin ban đầu: Khách hàng cung cấp thông tin và giấy tờ liên quan đến thửa đất và nội dung biến động (ví dụ: chuyển nhượng, tặng cho, chuyển mục đích…).
– Tư vấn pháp lý sơ bộ: Legal C rà soát tình trạng pháp lý, tư vấn hình thức biến động phù hợp và yêu cầu pháp lý tương ứng.
– Soạn thảo hồ sơ hoàn chỉnh: Chúng tôi soạn hồ sơ đúng biểu mẫu, đầy đủ thành phần theo quy định hiện hành.
– Hướng dẫn nộp hồ sơ: Bàn giao hồ sơ và hướng dẫn khách hàng nộp tại cơ quan có thẩm quyền.
2- Legal C nhận thực hiện trọn gói thủ tục đăng ký biến động đất đai theo yêu cầu của khách hàng
Trong trường hợp bạn cần hỗ trợ toàn diện, từ khâu tư vấn, soạn hồ sơ đến đại diện đi nộp và nhận kết quả, dịch vụ trọn gói của Legal C là lựa chọn tối ưu. Dưới đây là quy trình làm việc của chúng tôi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai trọn gói như sau:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu và tư vấn sơ bộ
Legal C tiếp nhận thông tin, giấy tờ từ khách hàng, xác định loại biến động đất đai (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, chuyển mục đích sử dụng…) và tư vấn sơ bộ các bước, nghĩa vụ tài chính, rủi ro pháp lý có thể phát sinh.
Bước 2: Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ pháp lý
Legal C đại diện khách hàng chuẩn bị toàn bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai theo quy định pháp luật, gồm cả biểu mẫu, đơn, hợp đồng, tờ khai nghĩa vụ tài chính,…
Bước 3: Đại diện nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan Nhà nước
Chúng tôi thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, theo dõi tiến độ xử lý, giải trình (nếu có yêu cầu) và xử lý mọi phát sinh trong quá trình thụ lý hồ sơ.
Bước 4: Hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Legal C hỗ trợ khách hàng kê khai, nộp thuế, lệ phí theo quy định pháp luật (thuế TNCN, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất,… nếu có).
Bước 5: Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng
Legal C nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cập nhật biến động và bàn giao lại toàn bộ kết quả cho khách hàng, hoàn tất dịch vụ.
IV- CĂN CỨ PHÁP LÝ QUY ĐỊNH VỀ MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
Dưới đây là phần nội dung được trình bày các căn cứ pháp lý về biểu mẫu đơn đăng ký biến động đất đai và thủ tục đăng ký biến động đất đai để Quý khách hàng nắm bắt, gồm những văn bản pháp lý sau đây:
– Luật Đất đai 2024.
– Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phần quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
– Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất.
Từ khóa:
mẫu đơn đăng ký biến dộng đất đai
cách ghi đơn đăng ký biến động đất đai
Xem thêm: Hồ sơ đăng ký biến động đất đai
