Thủ tục làm lại sổ đỏ, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2026
Khi sổ đỏ bị mất, hư hỏng, sai thông tin hoặc cần cập nhật lại thông tin…, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục làm lại sổ đỏ (Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) theo quy định của pháp luật. Qua bài viết này, Legal C sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ, quy trình và các lưu ý quan trọng để việc thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ diễn ra nhanh chóng, hợp pháp.
I – CÁC TRƯỜNG HỢP CẦN TIẾN HÀNH THỦ TỤC LÀM LẠI SỔ ĐỎ (CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT)
Căn cứ Khoản 1 Điều 38 và Điều 39 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người sử dụng đất cần làm thủ tục cấp lại sổ đỏ (cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đã cấp trong các trường hợp sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
- Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 7 Điều 46 của Nghị định này;
- Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai 2024 và quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
- Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
- Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
- Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
- Người sử dụng đất làm mất Giấy Chứng nhận.
II – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LÀM LẠI SỔ ĐỎ (THỦ TỤC CẤP LẠI SỔ ĐỎ )

1. Trình tự, thủ tục làm lại sổ đỏ (cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trong trường hợp bị mất
a. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp bị mất
Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và hướng dẫn tại Cổng dịch vụ công quốc gia, người đề nghị cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
Đối với trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (1 bản chính, 1 bản sao);
– Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất (1 bản chính, 1 bản sao).
Đối với trường hợp mất trang bổ sung:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
– Bản sao mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
b. Trình tự thực hiện thủ tục làm lại sổ đỏ trong trường hợp bị mất
Theo Khoản 1 Điều 39 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và hướng dẫn tại Cổng dịch vụ công quốc gia, thủ tục làm lại sổ đỏ trong trường hợp bị mất được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
– Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
– Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
– Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
– Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
– Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
– Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư.
Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:
– Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.
– Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
– Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.
– Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
– Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
– Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
2. Trình tự, thủ tục làm lại sổ đỏ (cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trong các trường hợp còn lại
a. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
– Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 11/ĐK) ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 1/1/2025.
– Giấy ủy quyền (nếu thực hiện thủ tục thay mặt chủ sở hữu).
– Nếu sổ đỏ đứng tên hộ gia đình và có nhu cầu cấp đổi để ghi đầy đủ tên các thành viên, đơn đăng ký biến động (Mẫu số 11/ĐK) phải thể hiện rõ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất.
– Nếu thửa đất có thay đổi về kích thước các cạnh hoặc diện tích sau khi đo đạc lại, cần bổ sung trích đo bản đồ địa chính.
b. Trình tự thực hiện thủ tục làm lại sổ đỏ
Theo Khoản 3 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thủ tục làm lại sổ đỏ được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
– Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại Khoản 4 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
III – DỊCH VỤ TRỌN GÓI THỦ TỤC CẤP LẠI SỔ ĐỎ (CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT)
Legal C là đơn vị giàu kinh nghiệm trong việc nhận ủy quyền của khách hàng để thực hiện các thủ tục cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và thủ tục cấp lại Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng. Trong gần 10 năm hoạt động, chúng tôi đã tư vấn và thực hiện thành công thủ tục cấp lại sổ đỏ cho hàng ngàn khách hàng. Dịch vụ trọn gói của Legal C gồm:
– Tư vấn toàn diện quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục cấp lại sổ đỏ;
– Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ đúng quy định;
– Đại diện nộp và theo dõi quá trình xử lý tại cơ quan Nhà nước;
– Đồng hành cùng khách hàng đến khi nhận được kết quả cấp sổ đỏ hợp lệ.
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được Luật sư tư vấn pháp luật về đất đai.

IV – CĂN CỨ PHÁP LÝ THỰC HIỆN THỦ TỤC LÀM LẠI SỔ ĐỎ
Legal C xin cung cấp các văn bản pháp luật hiện hành – là căn cứ pháp lý về thủ tục làm lại sổ đỏ để Quý Khách hàng tham khảo:
– Luật Đất đai năm 2024
– Nghị định 101/2024/NĐ-CP
– Nghị định 102/2024/NĐ-CP
– Nghị định 151/2025/NĐ-CP
Legal C sẵn sàng đồng hành cùng bạn!